Những kiến thức về việc thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạng một thành viên

Thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp diễn ra khá phổ biến hiện nay, những câu hỏi đặt ra là liệu việc chuyển đổi quyền sở hữu doanh nghiệp đối với loại công ty khác nhau thì có khác nhau không? Cụ thể ở đây là đối với các công ty, doanh nghiệp tư nhân một thành viên thì quy trình thế nào?

Hãy cùng xem quá trình này diễn ra như thế nào và các thủ tục cần chuẩn bị ra sao qua bài viết này.

>>> Xem thêm: thông báo bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh – Những điều bạn cần tìm hiểu khi thay đổi thông tin doanh nghiệp

1. Công ty TNHH một thành viên được phép tiến hành thay đổi chủ sở hữu khi nào?

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, ngoài chủ sở hữu là các cá nhân điển hình như với  hình thức kinh doanh hộ gia đình thì các công ty, tập đoàn nắm quyền cũng có thể đăng ký kinh doanh loại hình công ty này. Phạm vi điều hành sẽ bao gồm các khoản như huy động vốn, các hoạt động kinh doanh,.. ngoài ra còn có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật và có nghĩa vụ như đóng thuế, trả nợ,..

Trước đây việc chuyển giao quyền sở hữu doanh nghiệp là khá không phổ biến bởi phần lớn các công ty trách nhiệm hữu hạng một thành viên đều là các hộ kinh doanh gia đình. Nhưng vì những nguyên nhân sau mà việc thay đổi quyền sở hữu diễn ra ngày một nhiều. Có hợp đồng chuyển nhượng chứng minh đã chuyển quyền sở  hữu cổ phần cho bên thứ 2. Nhưng bạn cần lưu ý rằng bên thứ 2 phải là 1 cá nhân hay tổ chức chứ không được phép là 2 hoặc nhiều cá nhân, tổ chức khác nhau. Trường hợp có sự tham gia của nhiều cá nhân, tổ chức thì loại hình doanh nghiệp đã bị thay đổi. (Từ TNHH một thành viên trở thành TNHH 2 thành viên trở lên).

Ngoài mua bán cổ phần thì những hình thức chuyển giao còn lại như cho tặng cũng được coi là trường hợp có thể thay đổi quyền sở hữu doanh nghiệp. Ngoài 2 trường hợp chuyển giao cho bên thứ 2 cho cá nhân, tổ chức không có quan hệ nhân thân với bên còn lại thì trong  trường hợp bên thứ 2 nhận được cổ phần thông qua di chúc thì việc chuyển giao người sở hữu cũng có thể tiến hành.

2. Hồ sơ xin thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp

Đầu tiên là một tờ đơn xin chuyển giao quyền sở hữu doanh nghiệp đúng theo mẫu ban hành của luật thương mại. Các giấy tờ chứng thực cá nhân như chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân, hộ khẩu/ hộ chiếu,..

Phải xuất trình thêm được các loại giấy tờ chứng minh việc mua bán lại công ty là hợp pháp thông qua các loại giấy tờ như: Hợp đồng mua bán cổ phần, giấy chuyển giao cổ phần, di chúc,.. Nếu các cá nhân/tổ chức ủy quyền cho bên thứ 3 thực hiện thủ tục chuyển đổi chủ sở hữu thì phải có giấy xác nhận ủy quyền rõ ràng từ hai bên. Có 4 trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu doanh nghiệp, mỗi trường hợp đi kèm với các loại hợp đồng sau: Trường hợp cho, tặng- Hợp đồng cho tặng; Mua bán cổ phần, chuyển nhượng vốn- hợp đồng chuyển nhượng vốn; Nếu là trường hợp bên thứ 2 là người nước ngoài thì cần có giấy xác nhận góp vốn từ sở kế hoạch đầu tư.

>>> Xem thêm: lệ phí tạm ngừng kinh doanh – Những điều có thể bạn chưa biết

3. Nộp ở đâu và lệ phí là bao nhiêu?

Việc xử lý thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp thuộc quyền xử lý của phòng đăng ký kinh doanh tại các tỉnh và thành phố nơi doanh  nghiệp đặt trụ sở và xn giấy phép kinh doanh. Lệ phí là 100.000đ gồm cả trường hợp mua bán cổ phần lẫn thừa kế. Hồ sơ của bạn sẽ được xử lý trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

>>> Xem thêm: thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty – Tìm hiểu những thông tin quan trọng cho doanh nghiệp của bạn

Leave a Reply