Các thông số kỹ thuật nào của đồng hồ đo áp suất bạn cần lưu ý khi mua?

Đồng hồ đo áp suất không phải là loại dụng cụ cơ học có cấu trúc phức tạp nhưng lại đòi hỏi người sử dụng  có kiến thức cơ bản về chúng. Đừng lo lắng, chúng tôi sẽ giúp đỡ bạn giải quyết các vấn đề này thông qua bài viết dưới đây. Vậy hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích nhằm lựa chọn được sản phẩm ưng ý nhất cho mình.

1. Kích thước mặt đồng hồ đo áp suất

Bề mặt đồng hồ đo áp suất được thiết kế một cách đa dạng tùy thuộc vào mục đích sử dụng của nó. Thông thường đồng hồ có kích thước nhỏ nhất là 40mm và lớn  nhất là 250mm tùy thuộc vào cấu trúc của nó. Ngoài ra còn các loại như 63mm, 80mm, 100mm. Việc chọn lựa kích thước nào và lắp ở đâu sẽ tùy thuộc vào nơi bạn muốn sử dụng nó (Nơi xa hay chật hẹp,..).

>>> Xem thêm: đồng hồ đo áp suất gas – 1001 mẫu mã đa dạng nhiều chủng loại

2. Chất liệu của đồng hồ đo áp suất

Chất liệu là đồng hồ cần phải được chú trọng cả về phần chính và phần chân của nó. Một số ví dụ về loại vật liệu có tương quan tốt với nhau cho bạn tham khảo như: Vỏ inox 316L – chân kết nối;  Inox 316L – mặt kính bảo vệ;Thép đen – chân đồng; Vỏ nhựa – chân đồng,..

3. Thang đo áp suất  hay còn gọi là dãy đo áp suất

Một lời khuyên nữa cho bạn là về dãy đo áp suất ghi trên đồng hồ. Bạn không nên chọn loại đồng hồ có giá trị dãy đo áp suất đúng bằng với áp suất mà đồng hồ phải làm việc. Do các chất trong môi trường tùy vào điều kiện thời gian khác nhau thì áp suất cũng sẽ tăng cao hơn hoặc thấp hơn số trung bình. Do vậy bạn nên chọn khoảng lớn hơn trên thang đo, ví dụ như bạn muốn đo áp suất là 12 bar thì bạn phải chọn các loại đồng hồ có giá trị 0-20bar trở lên. Ngoài ra điều này còn chắc chắn rằng đồng hồ của bạn sẽ không phải làm việc quá công suất hay hư hỏng ngoài mong muốn. Tùy theo quốc gia mà đơn vị thường dùng cũng sẽ khác nhau. Ví dụ như Mỹ, Đức là Psi trong khi tại châu á thì mpa hay mpa mới là đơn vị phổ biến. Cần đọc kỹ các thang đo này sau đó mới chọn lựa máy thích hợp.

>>> Xem thêm: bộ lọc khí đôi – Mẫu mã sản phẩm đa dạng nhiều chủng loại tại Khoa Kim

4. Tiêu chuẩn kết nối cơ khí

Một tiêu chí quan trọng không thể bỏ qua nữa là tiêu chuẩn kết nối và kích thước ren của đồng hồ. Có hai loại ren được phổ biến rộng rãi hiện nay nhờ, các loại đồng hồ có kích thước bề mặt từ 100mm trở lên sẽ sử dụng loại ren G 1/2″ = 21mm, còn các loại nhỏ hơn như 80mm hay 63mm,.. sẽ sử dụng ren G 1/4″ mm. Bạn cũng có thể tham khảo một số các loại ren theo tiêu chuẩn NPT hoặc BSP khác như G3/8″ = 17 mm , G1/8″ = 9 mm ,.. Như chúng ta đã biết đồng hồ chỉ có thể kết nối tốt với chân đường ống khí vật liệu của chúng giống nhau hoặc có tính chất bổ trợ tốt cho nhau, nếu khác việc kết nối đồng hồ với chân các đường ống sẽ trở nên khó khăn. Tuy nhiên tình trạng này đã được khắc phục nhờ vào thiết bị chuyển đổi ren hay còn gọi là cà rà và người ta đã chế tạo ra.

5. Sai số của đồng hồ

Sai số đồng hồ là yếu tố quan trọng nhưng lại bị bỏ quên bởi nhiều khách hàng. Sai số càng thấp độ chính xác sẽ càng cao, thông thường số lý tưởng là 1% tùy vào từng nhà sản xuất và thương hiệu.

6. Môi chất và nhiệt độ môi chất

Các loại môi trường như khí, nước,.. không có yêu cầu đặc biệt gì với môi chất, chúng phù hợp với hầu hết các loại đồng hồ đo áp suất hiện hành trên thị trường. Còn các trường hợp môi trường có tính chất đặc biệt như axit thì nên chọn vật liệu  hay loại màng phù hợp. Nhiệt độ môi chất bạn sẽ dùng đồng hồ để đo cũng quan trọng không kém. Ví dụ các môi trường nước hay không khí mà có nhiệt độ cao từ 85 độ C trở lên thì việc chọn lựa độ lớn thang đo áp suất hay chất liệu sản phẩm là vô cùng quan trọng. Có một số loại đồng hồ chuyên dụng để sử dụng cho các môi trường như vậy, đồng hồ chế tạo bằng chất liệu đặc biệt, chịu nhiệt tốt sẽ giúp tránh các hư hại trong quá trình vận hành và tuổi thọ cao hơn.

>>> Xem thêm: xi lanh khí nén – Tìm hiểu sản phẩm xi lanh khí nén chi tiết, cụ thể

Leave a Reply